Bộ Công Thương - Cục điều tiết điện lực

Thứ tư, 24/07/2024 | 06:12 GMT +7

  • facebook | 024.221.47474

Phát triển năng lượng

Gia Lai: Triển khai các quy hoạch chuyên ngành quốc gia lĩnh vực năng lượng, khoáng sản

20/06/2024
UBND tỉnh Gia Lai đã ký ban hành văn bản chỉ đạo về triển khai các quy hoạch chuyên ngành quốc gia trong lĩnh vực năng lượng, khoáng sản.
Theo đó, UBND tỉnh yêu cầu các cơ quan, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ làm tốt công tác truyền thông, phổ biến sâu rộng tới các cấp, các ngành, các tầng lớp nhân dân; cộng đồng doanh nghiệp, nhà đầu tư về vai trò, tầm quan trọng và các nội dung cốt lõi của các Quy hoạch (như: Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15/5/2023 về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII); Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 18/7/2023 về việc phê duyệt Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt quốc gia thời kỳ 2021-2023, tầm nhìn đến năm 2050… và Kế hoạch thực hiện các quy hoạch ngành quốc gia trong lĩnh vực năng lượng, khoáng sản nhằm tạo đồng thuận xã hội, thống nhất về tầm nhìn, định hướng phát triển và hành động, quyết tâm thực hiện thắng lợi các mục tiêu đã đề ra trong các Quy hoạch và Kế hoạch thực hiện quy hoạch.
Đẩy nhanh tiến độ thực hiện các thủ tục lựa chọn chủ đầu tư các dự án năng lượng, khoáng sản thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật về đầu tư, nhất là các dự án điện quy mô lớn, điện nền và dự án truyền tải trên địa bàn tỉnh, các dự án thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản có giá trị cao, ứng dụng công nghệ cao. Ưu tiên bố trí quỹ đất cho phát triển các công trình năng lượng, khoáng sản theo quy định của pháp luật về đất đai; chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các chủ đầu tư thực hiện việc giải phóng mặt bằng, bồi thường, di dân, tái định cư cho các dự án theo quy định của pháp luật.
Ảnh minh họa. (Nguồn: Internet).
Đồng thời, thường xuyên theo dõi, giám sát, kiểm tra, đôn đốc tình hình triển khai thực hiện các Kế hoạch thực hiện các quy hoạch ngành quốc gia trong lĩnh vực năng lượng, khoáng sản, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu đề ra. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra, điều tra xử lý nghiêm mọi trường hợp vi phạm theo quy định. Khẩn trương rà soát, cập nhật các quy hoạch, kế hoạch chuyên ngành của địa phương (quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Quy hoạch xây dựng), bảo đảm phù hợp với các Quy hoạch/Kế hoạch thực hiện Quy hoạch ngành quốc gia, làm cơ sở tiếp nhận, triển khai các dự án đầu tư phát triển lĩnh vực năng lượng, khoáng sản theo quy định của pháp luật.
Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động thăm dò, khai thác chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 38/CT-TTg ngày 29/9/2020 về việc tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản.
Yêu cầu các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng nhiệm vụ được giao, chủ động hướng dẫn cho doanh nghiệp, nhà đầu tư trong nước và quốc tế về trình tự thủ tục đầu tư, xây dựng và vận hành các dự án khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 08/6/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2023 - 2025 và các năm tiếp theo và Kế hoạch số 2931/KH-UBND ngày 25/10/2023 của UBND tỉnh về việc tăng cường tiết kiệm điện giai đoạn 2023-2025 và các năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Theo Tạp chí điện tử Kinh tế Môi trường.

Cùng chuyên mục

Đồng hành với nhà đầu tư tháo gỡ khó khăn trong thực hiện các dự án điện

23/07/2024

Chiều 22/7, đồng chí Phan Thế Tuấn, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang, Trưởng Ban chỉ đạo (BCĐ) Phát triển điện lực tỉnh (gọi tắt là BCĐ tỉnh) chủ trì hội nghị kiểm điểm tình hình cung ứng điện và tiến độ thực hiện các dự án điện trên địa bàn. Cùng dự có các thành viên BCĐ tỉnh và các sở, ngành liên quan.

  • 0
  • 0

giá điện sinh hoạt

Mức sử dụng trong tháng Giá (đồng/kWh)
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 1.806
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1.866
Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 2.167
Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 2.729
Bậc 5 Cho kWh từ 301 - 400 3.050
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 3.151