Bộ Công Thương - Cục điều tiết điện lực

Thứ tư, 22/05/2024 | 12:48 GMT +7

  • facebook | 024.221.47474

Phát triển năng lượng

Nghị quyết Chính phủ về việc điều chỉnh thời điểm kết thúc thu hồi giá trị tạm ứng Hợp đồng EPC Dự án NMNĐ Thái Bình 2

30/04/2023
Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết số 65/NQ-CP ngày 28/4/2023 về việc điều chỉnh thời điểm kết thúc thu hồi giá trị tạm ứng Hợp đồng EPC Dự án Nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2.

Một góc NMNĐ Thái Bình 2
Theo đó, tại Nghị quyết, Chính phủ đồng ý Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (Petrovietnam) được áp dụng một lần duy nhất điều chỉnh thời điểm kết thúc thu hồi giá trị tạm ứng Hợp đồng EPC khi giá trị thanh toán đạt đến 95% giá trị Hợp đồng Dự án Nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2 theo đề xuất của Petrovietnam.
Về tổ chức thực hiện, Chính phủ giao Petrovientam thực hiện việc điều chỉnh thời điểm kết thúc thu hồi tạm ứng Hợp đồng EPC Dự án NMNĐ Thái Bình 2 như đề xuất.
Petrovientam có trách nhiệm đảm bảo thu hồi hết giá trị khi thực hiện hợp đồng EPC Dự án NMNĐ Thái Bình 2; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật trong việc kiểm tra, giám sát, quản lý, giải ngân cho nhà thầu thực hiện Dự án NMNĐ Thái Bình 2 đúng mục đích, tiến độ theo chỉ đạo của Chính phủ.
Yêu cầu Petrovietnam không để ảnh hưởng đến dòng tiền của Dự án NMNĐ Thái Bình 2 và tuyệt đối không để xảy ra lãng phí thất thoát tài sản nhà nước trong quá trình thực hiện; có trách nhiệm yêu cầu nhà thầu gia hạn thời gian bảo lãnh tiền tạm ứng cho đến khi thu hồi hết tiền tạm ứng của Hợp đồng.
Chính phủ giao Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp có trách nhiệm giám sát Petrovietnam thu hồi tạm ứng của Dự án NMNĐ Thái Bình 2 theo các nội dung trên. Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền hướng dẫn thực hiện cụ thể các nội dung cần thiết thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan theo quy định của pháp luật và Nghị quyết này.
Trước đó, ngày 27/4, tại xã Mỹ Lộc, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đã long trọng tổ chức Lễ khánh thành Nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2. Đồng chí Phạm Minh Chính - Ủy viên Bộ Chính trị, Thủ tướng Chính phủ tới dự và phát biểu chỉ đạo tại buổi lễ.
Cùng dự có Phó Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Khắc Định và Lãnh đạo các Bộ, ngành Trung ương; Lãnh đạo tỉnh Thái Bình, huyện Thái Thụy và đông đảo nhân dân xã Mỹ Lộc, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình trong vùng Dự án; đại diện các đối tác: Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam (TKV).
Với quy mô tổng diện tích 131,74 ha, dự án có công suất 1.200 MW – là dự án có quy mô công suất lớn tại khu vực Đồng bằng Bắc Bộ. Đây là dự án nguồn điện cấp bách thuộc Tổng sơ đồ điện VII và Tổng sơ đồ điện VII điều chỉnh. Sau khi hoàn thành đưa vào vận hành, hàng năm Nhà máy nhiệt điện Thái Bình 2 sẽ cung cấp khoảng 7,2 tỷ kWh lên lưới điện quốc gia, với doanh thu khoảng 18.000 tỷ đồng/năm, nộp ngân sách Nhà nước khoảng trên 400 tỷ đồng/năm, sử dụng trực tiếp và gián tiếp trên 400 lao động tại địa phương, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng Quốc gia và phát triển kinh tế khu vực Đồng bằng Bắc Bộ nói chung, tỉnh Thái Bình nói riêng. Dự án sử dụng công nghệ lò than phun đốt trực tiếp, tuần hoàn tự nhiên với thông số cận tới hạn và các chỉ tiêu cao về hiệu suất, độ ổn định, an toàn, đáp ứng tốt các điều kiện phát thải theo tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế; thân thiện, bảo vệ môi trường do áp dụng các công nghệ giảm phát thải NOx, lọc bụi, khử SOx, xử lý nước thải hiện đại.
Theo Petrotimes

Cùng chuyên mục

Cơ hội của Petrovietnam trong chuyển dịch năng lượng

22/05/2024

​Xu hướng chuyển dịch năng lượng (CDNL) đang đặt công nghiệp dầu khí trước những thách thức lớn, có thể dẫn tới những biến đổi sâu sắc từ thượng nguồn đến hạ nguồn. Tuy nhiên, đây cũng là giai đoạn mang lại nhiều cơ hội để ngành Dầu khí có thể nắm bắt, tiến lên dẫn đầu trong các hoạt động CDNL.

  • 0
  • 0

giá điện sinh hoạt

Mức sử dụng trong tháng Giá (đồng/kWh)
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 1.806
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1.866
Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 2.167
Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 2.729
Bậc 5 Cho kWh từ 301 - 400 3.050
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 3.151