Bộ Công Thương - Cục điều tiết điện lực

Thứ hai, 22/04/2024 | 07:00 GMT +7

  • facebook | 024.221.47474

Giám sát cung cấp điện

Bản tin cấp điện ngày 4/7: Nắng nóng, phụ tải toàn hệ thống tăng 75,6 triệu kWh

05/07/2023
Theo số liệu ngày 3/7, công suất đỉnh hệ thống thiết lập ở mức 41.721,4MW, phụ tải toàn hệ thống đạt 831,8 triệu kWh tăng 75,6 triệu kWh so với ngày 2/7.
Số liệu thống kê từ Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia cho thấy, phụ tải toàn hệ thống điện ngày 3/7 đạt 831,8 triệu kWh tăng 75,6 triệu kWh so với ngày 2/7. Trong đó miền Bắc nhu cầu điện ước khoảng 428,4 triệu kWh, tăng khoảng 6 triệu kWh so với ngày 2/7, miền Trung khoảng 79,1 triệu kWh tăng 5,1 triệu kWh, miền Nam khoảng 323,9 triệu kWh tăng 67,3 triệu kWh so với ngày 2/7.
Công suất đỉnh hệ thống điện (Pmax) vào lúc 14h00 đạt 41.721,4 MW, tăng 7.822 MW so với ngày 2/7. Tuy nhiên công suất đỉnh của các miền Bắc - Trung - Nam xảy ra ở các thời điểm khác nhau. Cụ thể, công suất đỉnh ở miền Nam đạt 17.241,9 MW vào lúc 14h30. Trong khi đó công suất đỉnh ở miền Bắc đạt 20.727,2 MW vào lúc 13h30, ở miền Trung đạt 3.973,2 MW vào lúc 14h00.
Cơ cấu huy động nguồn điện
Trong ngày 3/7/2023, tổng sản lượng huy động từ thuỷ điện đạt khoảng 225,8 triệu kWh tăng 32 triệu kWh so với ngày 1/7 (miền Bắc là 118,8 triệu kWh tăng 22,1 triệu kWh so với ngày 2/7); Nhiệt điện than huy động 421,4 triệu kWh tăng 20,6 triệu kWh so với ngày 2/7(miền Bắc đạt 272,1 triệu kWh tăng 9,5 triệu kWh so với ngày 2/7)); Tuabin khí huy động 76,6 triệu MW; điện năng lượng tái tạo đạt 67,4 triệu kWh, trong đó điện gió là 20,8 triệu kWh, công suất cao nhất lúc 1h00 đạt 1.464,9 MW, điện mặt trời Farm huy động 46,6 triệu kWh, công suất cao nhất lúc 11h00 đạt 6.428,4 MW. Nguồn điện dầu không phải huy động.

Nắng nóng nhu cầu điện tiếp tục tăng cao, thủy điện miền Bắc được huy động tăng
Nguồn nhiên liệu than cho sản xuất đủ. Các sự cố ngắn hạn của một số tổ máy đã hòa lưới trở lại gồm: Tổ máy S2 của Nhiệt điện Mạo Khê; Lò 2A Tổ máy S2 của Nhiệt điện Nghi Sơn 2. Dự kiến ngày hôm nay Lò 2A của Tổ máy S2 Nhiệt điện Mông Dương 1 đưa vào dự phòng.
Tình hình mực nước tại các hồ thủy điện lớn như sau (mực nước hồ/lưu lượng nước về hồ): Hồ thủy điện Lai châu 293,1/547m; hồ Thủy điện Sơn La là 187,1/765m; hồ thủy điện Hòa Bình là 99,7/303m; hồ thủy điện Tuyên Quang là 104/825,5m; hồ thủy điện Bản Chát là 447,2/153,4m; hồ thủy điện Ialy là 499,3/302,2m; hồ thủy điện Trị An là 54,3/670m.
Tại Công văn số 3736/BCT-ĐTĐL ngày 15/6/2023 Bộ Công Thương đã yêu cầu các nhà máy nhiệt điện tập trung nhân lực, vật tư và các điều kiện cần thiết khắc phục ngay các sự cố vừa phát sinh, có tính chất ngắn hạn; khẩn trương xử lý, khắc phục các tổ máy phát điện đang bị sự cố dài ngày; đồng thời thực hiện duy tu bảo dưỡng các nhà máy điện để đảm bảo vận hành an toàn và nâng cao độ khả dụng các tổ máy trong thời gian còn lại của năm 2023. Bên canh đó, từ ngày 14 tháng 6 năm 2023, Bộ Công Thương đã thường xuyên tổ chức các đoàn công tác làm việc trực tiếp tại một số nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc để đôn đốc, giám sát việc thực hiện các nội dung nêu trên.
Bộ Công Thương và Tập đoàn Điện lực Việt Nam sẽ tiếp tục chỉ đạo các đơn vị liên quan tăng cường các nguồn điện, vận hành linh hoạt hồ chứa trong bối cảnh các hồ thủy điện gặp khó khăn; đôn đốc các nhà máy nhiệt điện tập trung ưu tiên xử lý sự cố các tổ máy; đảm bảo cung ứng than, khí cho phát điện tháng 7/2023 và các tháng tiếp theo; tích cực bổ sung các nguồn điện năng lượng tái tạo cho hệ thống; tăng cường vận hành an toàn hệ thống truyền tải Trung - Bắc; đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tiết kiệm điện...
Thu Hường

Cùng chuyên mục

  • 0
  • 0

giá điện sinh hoạt

Mức sử dụng trong tháng Giá (đồng/kWh)
Bậc 1: Cho kWh từ 0 - 50 1.806
Bậc 2: Cho kWh từ 51 - 100 1.866
Bậc 3: Cho kWh từ 101 - 200 2.167
Bậc 4: Cho kWh từ 201 - 300 2.729
Bậc 5 Cho kWh từ 301 - 400 3.050
Bậc 6: Cho kWh từ 401 trở lên 3.151